Contract For Differences – CFD

    Contract For Differences – CFD là gì? Định nghĩa, khái niệm, giải thích ý nghĩa, ví dụ mẫu và hướng dẫn cách sử dụng Contract For Differences – CFD – Definition Contract For Differences – CFD – Giao dịch tương lai & hàng hoá Chiến lược & kiến thức giao dịch hàng hóa/ tương lai

    Thông tin thuật ngữ

       

    Tiếng Anh
    Tiếng Việt Hợp đồng Đối với khác biệt – CFD
    Chủ đề Giao dịch tương lai & hàng hoá Chiến lược & kiến thức giao dịch hàng hóa/ tương lai
    Ký hiệu/viết tắt CFD

    Định nghĩa – Khái niệm

    Contract For Differences – CFD là gì?

    Hợp đồng chênh lệch (CFD) là một thỏa thuận được thực hiện trong giao dịch phái sinh tài chính trong đó chênh lệch trong việc thanh toán giữa giá giao dịch mở và đóng cửa được thanh toán bằng tiền mặt. Không có giao hàng hóa vật chất hay chứng khoán bằng CFD.

    • Contract For Differences – CFD là Hợp đồng Đối với khác biệt – CFD.
    • Đây là thuật ngữ được sử dụng trong lĩnh vực Giao dịch tương lai & hàng hoá Chiến lược & kiến thức giao dịch hàng hóa/ tương lai.

    Ý nghĩa – Giải thích

    Contract For Differences – CFD nghĩa là Hợp đồng Đối với khác biệt – CFD.

    CFD cho phép các nhà giao dịch giao dịch theo chuyển động giá của chứng khoán và các sản phẩm phái sinh. Công cụ phái sinh là các khoản đầu tư tài chính có nguồn gốc từ một tài sản cơ sở. Về cơ bản, CFD được các nhà đầu tư sử dụng để đặt cược giá xem giá của tài sản cơ bản hoặc chứng khoán sẽ tăng hay giảm.

    Các nhà giao dịch CFD có thể đặt cược vào việc giá tăng hay giảm. Các nhà giao dịch kỳ vọng giá đi lên sẽ mua CFD, trong khi những người nhận thấy sự chuyển động giảm ngược lại sẽ bán vị thế mở.

    Nếu người mua CFD thấy giá tài sản tăng lên, họ sẽ chào bán tài sản nắm giữ. Chênh lệch ròng giữa giá mua và giá bán được cộng lại. Chênh lệch ròng đại diện cho lãi hay lỗ từ các giao dịch được thanh toán thông qua tài khoản môi giới của nhà đầu tư.

    Ngược lại, nếu nhà giao dịch tin rằng giá của chứng khoán sẽ giảm, thì có thể đặt vị thế bán mở. Để đóng vị thế, họ phải mua một giao dịch bù trừ. Một lần nữa, chênh lệch ròng của lãi hay lỗ được thanh toán bằng tiền mặt thông qua tài khoản của họ.

    Definition: A contract for differences (CFD) is an arrangement made in financial derivatives trading where the differences in the settlement between the open and closing trade prices are cash settled. There is no delivery of physical goods or securities with CFDs.

    Ví dụ mẫu – Cách sử dụng

    Ví dụ trong thế giới thực về CFD
    Một nhà đầu tư muốn mua CFD trên SPDR S&P 500 (SPY), là một quỹ giao dịch trao đổi theo dõi Chỉ số S&P 500. Người môi giới yêu cầu giảm 5% cho giao dịch.

    Nhà đầu tư mua 100 cổ phiếu của SPY với giá 250 đô la mỗi cổ phiếu cho vị trí 25.000 đô la mà từ đó chỉ 5% hay 1.250 đô la được trả ban đầu cho nhà môi giới.

    Hai tháng sau, SPY được giao dịch ở mức 300 đô la cho mỗi cổ phiếu và nhà giao dịch thoát khỏi vị trí với lợi nhuận là 50 đô la cho mỗi cổ phiếu hay tổng cộng là 5.000 đô la.

    CFD được thanh toán bằng tiền mặt; vị thế ban đầu là 25.000 đô la và vị thế đóng 30.000 đô la (300 đô la * 100 cổ phiếu) được tính và khoản thu được là 5.000 đô la được ghi có vào tài khoản của nhà đầu tư.

    Thuật ngữ tương tự – liên quan

    Danh sách các thuật ngữ liên quan Contract For Differences – CFD

    Tổng kết

    Trên đây là thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn về thuật ngữ Giao dịch tương lai & hàng hoá Chiến lược & kiến thức giao dịch hàng hóa/ tương lai Contract For Differences – CFD là gì? (hay Hợp đồng Đối với khác biệt – CFD nghĩa là gì?) Định nghĩa Contract For Differences – CFD là gì? Ý nghĩa, ví dụ mẫu, phân biệt và hướng dẫn cách sử dụng Contract For Differences – CFD / Hợp đồng Đối với khác biệt – CFD. Truy cập sotaykinhdoanh.com để tra cứu thông tin các thuật ngữ kinh tế, IT được cập nhật liên tục

    Vui lòng nhập bình luận của bạn
    Vui lòng nhập tên của bạn ở đây