Affordability Index, Housing Affordability Index

    Affordability Index, Housing Affordability Index là gì? Định nghĩa, khái niệm, giải thích ý nghĩa, ví dụ mẫu và hướng dẫn cách sử dụng Affordability Index, Housing Affordability Index – Definition Affordability Index, Housing Affordability Index – Kinh tế

    Thông tin thuật ngữ

       

    Tiếng Anh
    Tiếng Việt Chỉ Số Đánh Giá Khả Năng Mua Nhà
    Chủ đề Kinh tế

    Định nghĩa – Khái niệm

    Affordability Index, Housing Affordability Index là gì?

    Affordability Index, Housing Affordability Index là tiêu chuẩn được thiết lập bởi Hiệp Hội các nhà kinh doanh địa ốc Hoa Kì (National Association of Realtors – NAR) để đánh giá khả năng tài chính của khách hàng khi mua nhà. Chỉ số ở mức 100 nghĩa là thu nhập của gia đình đó là thu nhập của một gia đình trung bình (theo báo cáo của Ủy ban dân số Hoa Kỳ – Cencus Bureau) có thể vay có tài sản thế chấp cho một ngôi nhà giá trung bình điển hình cho một gia đình hạt nhân. Nếu chỉ số trên 100 nghĩa là gia đình có thể đáp ứng một khoản vay có tài sản thế chấp cho một ngôi nhà giá trung bình, với khoản thanh toán ngay khoảng 20%. Chỉ số càng cao thì khả năng đáp ứng cho một ngôi nhà giá trung bình càng cao. Lãi suất thế chấp hiện hành là lãi suất thực tế của khoản cho vay dựa trên nhà đang có sẵn. Khoản thế chấp căn cứ trên 80% khoản vay (20% khoản thanh toán ngay) và tỷ lệ theo tiêu chuẩn là 25%, nghĩa là 25% tổng thu nhập hàng tháng của người đi vay là cần thiết để chi trả chi phí nhà ở, bao gồm cả khoản thế chấp. Tỷ lệ theo tiêu chuẩn 25% đủ để chi trả khoản tiền lãi và khoản tiền vốn, nhưng không đủ cho thuế và bảo hiểm. Có 3 loại chỉ số được tính toán bởi NAR. Chỉ số lãi suất cố định được dựa trên lãi suất hiện hành của vay thế chấp có lãi suất cố định với thời gian 30 năm. Chỉ số lãi suất hiệu chỉnh được tính toán sử dụng lãi suất thực tế của vay thế chấp có lãi suất hiệu chỉnh. Chỉ số tổng hợp sử dụng giá trị trung bình của vay thế chấp có lãi suất cố định và lãi suất hiệu chỉnh, căn cứ theo tỷ trọng tương ứng của khoản vay lãi suất cố định và hiệu chỉnh dựa trên nhà đang có sẵn. NAR cũng tính toán chỉ số khả năng đáp ứng của những người mua nhà lần đầu tiên, chỉ ra những đặc điểm của người mua nhà lần đầu và ngôi nhà họ mua. Nhóm người mua nhà lần đầu tiên thường là những gia đình trẻ thuê nhà với chủ hộ trong độ tuổi từ 25 đến 44, và có thu nhập thấp hơn đa số dân. Chỉ số cho rằng họ có khả năng trả ngay 10% và 0.25% cho lãi suất thế chấp với bảo hiểm thế chấp cá nhân bắt buộc. Nhà mua lần đầu tiên chiếm khoảng 85% các ngôi nhà sẵn có được mua với giá trung bình. Một số nhà kinh tế cho rằng mỗi phần trăm lãi suất thế chấp nhà tăng sẽ làm giảm 300 000 ngôi nhà được bán.

    • Affordability Index, Housing Affordability Index là Chỉ Số Đánh Giá Khả Năng Mua Nhà.
    • Đây là thuật ngữ được sử dụng trong lĩnh vực Kinh tế .

    Thuật ngữ tương tự – liên quan

    Danh sách các thuật ngữ liên quan Affordability Index, Housing Affordability Index

    Tổng kết

    Trên đây là thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn về thuật ngữ Kinh tế Affordability Index, Housing Affordability Index là gì? (hay Chỉ Số Đánh Giá Khả Năng Mua Nhà nghĩa là gì?) Định nghĩa Affordability Index, Housing Affordability Index là gì? Ý nghĩa, ví dụ mẫu, phân biệt và hướng dẫn cách sử dụng Affordability Index, Housing Affordability Index / Chỉ Số Đánh Giá Khả Năng Mua Nhà. Truy cập sotaykinhdoanh.com để tra cứu thông tin các thuật ngữ kinh tế, IT được cập nhật liên tục

    Vui lòng nhập bình luận của bạn
    Vui lòng nhập tên của bạn ở đây