Loan / Khoản Cho Vay

Loan / Khoản Cho Vay

Định nghĩa

Số tiền tạm ứng cho bên vay phải được trả lại vào một ngày sau đó, thường có tiền lãi. Về mặt pháp lý thì một khoản cho vay là một hợp đồng giữa bên mua (bên vay) và bên bán (bên cho vay), được thực hiện theo bộ luật thương mại thống nhất trong hầu hết tiểu bang. Những kỳ hạn và điều khoản thanh toán lại khoản vay, bao gồm phái lãi chính hoặc lãi suất, được quy định cụ thể trong hợp đồng vay. Một khoản vay có thể phải trả khi có yêu cầu (khoản vay không kỳ hạn), hoặc những khoản trả định kỳ hàng tháng (vay trả góp), hoặc chúng được trả khi có thông báo tiếp theo, hoặc trả hết vào ngày đáo hạn (khoản vay kỳ hạn)

Có nhiều phương pháp mà bên cho vay sử dụng để phân loại các khoản vay, phục vụ cả cho kiểm soát nội bộ và báo cáo hoạt động cho vay cho các cơ quan chính phủ, ví dụ, phân loại theo ngày đáo hạn, theo ngành, bảo lãnh, hoặc loại người vay. Các khoản vay ngân hàng thường được phân loại: (1) khoản vay công nghiệp và thương mại cho các tổ chức kinh doanh; (2) khoản vay liên ngân hàng, hầu hết là các giao dịch của các quỹ liên bang, từ một ngân hàng này cho một ngân hàng khác; (3) khoản vay chia phần, hoặc các khoản vay cho một bên vay được chia sẻ bởi một số ngân hàng; (4) khoản vay bất động sản có thể được chia thành các khoản vay xây dựng và các khoản vay thế chấp dài hạn; và (5) các khoản vay cho người tiêu dùng, như các khoản vay mua xe và những hình thức khác của tín dụng tiêu dùng trả góp.

Xem CONSUMER CREDIT; CREDIT; LOAN PARTICIPATION; PARALLEL LOAN; SECURED LOAN; SYNDICATED LOAN; TERM LOAN; TIME LOAN; UNSECURED LOAN; WORKING CAPITAL LOAN.