Endorsement / Kí Hậu

Endorsement / Kí Hậu

Định nghĩa

Kí hậu (trong kinh tế)

1. Là hành động kí của người sở hữu công cụ ghi nợ (người được trả tiền hoặc được hưởng quyền lợi) lên mặt sau của công cụ đó để chuyển quyền hưởng lợi của công cụ này cho một người khác.

Kí hậu rất phổ biến đối với hối phiếu, séc hoặc đơn bảo hiểm.

Có các hình thức kí hậu sau:
1. Kí hậu để trắng (Blank endorsement): Là việc kí hậu không ghi rõ tên của người hưởng quyền lợi, ai cầm công cụ có kí hậu để trắng sẽ trở thành người hưởng lợi.
2. Kí hậu theo lệnh (To order endorsement): Ví dụ người kí hậu ghi câu “trả theo lệnh ông X” và kí tên thì người hưởng lợi của công cụ ghi nợ sẽ là ông X hoặc ai đó khác do ông X ra lệnh.
3. Kí hậu hạn chế (Restrictive Endorsement): là việc chỉ định đích danh người được hưởng lợi. Ví dụ: người kí hậu ghi “trả cho ông Nguyễn Văn A” thì chỉ có ông A được quyền hưởng lợi và không một ai khác. Ông A cũng không được phép kí hậu để chuyển nhượng quyền lợi tiếp nữa.
4. Kí hậu miễn truy đòi (without recourse endorsement): Nếu người kí hậu ghi “Trả theo lệnh ông B, miễn truy đòi” và kí tên thì khi công cụ ghi nợ bị từ chối trả tiền ông B cũng không có quyền truy đòi lại người đã kí hậu trực tiếp cho mình.

Trong đời thường còn có việc những người nổi tiếng được các công ty trả tiền để ghi xác nhận lên một sản phẩm nào đó để chứng tỏ chất lượng cho sản phẩm đó. Đây cũng là một hình thức của endorsement.